
Trụ sở Ủy ban nhân dân
xã
Vị trí địa lý, địa hình :
Vĩnh Quang là một xã miền núi của huyện vùng
cao Vĩnh Thạnh, là cửa ngõ duy nhất đi vào nội bộ huyện lỵ Vĩnh Thạnh.
Vị trí địa lí xã Vĩnh Quang xác định trên bản đồ theo hệ
tọa độ địa lý:
- Từ 14002 00" đến 14007 00" độ vĩ Bắc.
- Từ 108043 00" đến 108048 00" độ kinh Đông.
+ Phía Bắc: giáp xã Vĩnh Hảo.
+ Phía Đông: giáp xã Vĩnh Thịnh và xã Vĩnh Hiệp.
+ Phía Tây: giáp xã Cửu An
- Tú An - thị xã An Khê - Gia Lai.
+ Phía Nam: giáp xã Tây Thuận
- huyện Tây Sơn.
Cơ cấu hành chính :
- Đảng ủy xã nhiệm kì 2005-2010: gồm 1 bí thư và
1 phó bí thư
- Hội đồng nhân dân xã
nhiệm kì 2004-2009: gồm 1 chủ tịch và 1 phó chủ tịch
- Ủy ban nhân dân xã
nhiệm kì 2004-2009: gồm 1 chủ tịch và 1 phó chủ tịch
Các ban ngành đoàn thể
+ Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam.
+ Hội nông dân.
+ Hội phụ nữ.
+ Đoàn TNCS HCM.
+ Hội cựu chiến binh.
+ Ban tư pháp.
+ Tài chính - kế toán.
+ Ban văn hoá - xã hội.
+ Ban địa chính.
+ Quân sự.
+ Công an.
+ Lâm nghiệp.
+ Dân số - KHHGĐ & TE.
+ Hội chữ thập đỏ.
+ Hội người cao tuổi.
Hình ảnh của ban lãnh đạo xã :
- Bí thư Đảng ủy xã: Ông NGUYỄN TRÚC SƠN.

- Phó bí thư
Đảng ủy, kiêm chủ nhiệm UBKT Đảng ủy: Ông ĐINH ANH NHƠ.

- Chủ tịch
Hội đồng nhân dân xã: Ông NGUYỄN THẾ LINH.

- Phó chủ tịch thường trực HĐND : Ông TRƯƠNG THANH DŨNG.

- Chủ tịch UBND xã: Ông NGÔ VĂN HÙNG.

- Chánh văn phòng UB: Ông NGUYỄN TRÚC HÀ.

Đất đai :
Tổng diện tích đất tự nhiên theo ranh giới hành chính là: 6.835 ha.
1> Diện tích đất nông nghiệp: 4.740,97 ha
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 2.068,71 ha. Trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm: 1.417,54 ha.
+ Đất trồng cây lâu năm: 651,17 ha.
- Diện tích đất lâm nghiệp: 2.671,71 ha. Trong đó:
+ Đất có rừng sản xuất: 895,7 ha với
242,1 ha là đất có rừng trồng sản xuất.
+ Đất có rừng phòng hộ: 1.776,01 ha với
358,41 ha là đất có rừng trồng phòng hộ.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 0,55 ha. Trong đó:
+ Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt: 0,55 ha.
2> Diện tích đất phi nông nghiệp: 502,53 ha
- Đất ở: 96,89 ha.
- Đất chuyên dùng: 122,07 ha. Trong đó:
+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 9,23 ha.
+ Đất quốc phòng - an ninh: 1,52 ha.
+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 3,06 ha.
+ Đất có mục đích công cộng: 108,26 ha:
. Đất
giao thông: 64,11 ha.
. Đất
thủy lợi: 30,31 ha.
- Đất tôn giáo tín ngưỡng: 0,15 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 45,3 ha.
- Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng: 238,12 ha.
3> Đất chưa sử dụng: 1.591,5 ha
- Đất bằng chưa sử dụng: 212,17 ha.
- Đất đồi núi chưa sử dụng: 1.379,33 ha.
4> Cơ cấu sử dụng đất:
- Diện tích đất nông nghiệp chiếm 69,3%.
- Diện tích đất phi nông nghiệp chiếm 7,35%.
- Diện tích đất chưa sử dụng chiếm 23,28%.
Dân số và lao động :
- Xã Vĩnh Quang có tổng số 9 thôn: Định Tố, Định Tân, Định Thiền, Định Bình, Định Trường, Định Thái,
Định Quang, Định Trung, Định Xuân và 8 làng.
- Xã gồm 2 dân tộc anh em là Kinh và Ba Na sinh sống, có 2.162 hộ với 9.654 nhân khẩu trong đó có
4.584 nam và 5.070 nữ.
Ngân sách xã :
Ngân sách bình quân hàng năm của xã: 889.000.000đồng.
Thu nhập bình quân đầu người :
Thu nhập bình quân đầu người: 3.700.000 đồng / người / năm.
Định hướng phát triển :
a. Kinh tế:
- Phát triển kinh tế giai đoạn 2005-2010: chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nông - lâm - ngư nghiệp,
thương mại - dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 12-13%.
- Tỉ trọng giá trị ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 48,8%,
thương mại - dịch vụ chiếm 41,1%, CN-TTCN chiếm 7,1%.
- Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp tăng 9,25%,
thương mại - dịch vụ tăng 29,5%, CN-TTCN tăng 12%.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 4,5-5 triệu đồng / người / năm.
- Bình quân lương thực đầu người 320 kg / người / năm.
- Thu ngân sách hàng năm 1,5 tỉ đồng, trong đó thu trên địa bàn 600 triệu đồng.
- Số hộ dùng điện sinh hoạt 100%.
- Số hộ dùng nước hợp vệ sinh 100%.
b. Văn hoá - Xã hội:
- Hoàn thành phổ cập trung học phổ thông.
- Giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 10%.
- Giảm tỉ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 0,8%.
- Giảm tỉ lệ hộ nghèo xuống còn 20%( theo tiêu chí mới ).
- Tỉ lệ dân quân tự vệ chiếm 1,5 - 2% tổng dân số.
- Xây dựng tổ chức Đảng: chi bộ trong sạch vững mạnh đạt 80% trở lên, không có chi bộ yếu kém,
Đảng bộ trong sạch vững mạnh.
- Xây dựng mặt trận và các đoàn thể vững mạnh.
- Kết nạp đảng viên hàng năm đạt 5 - 6% trở lên so với tổng số đảng viên trong Đảng bộ..