Địa chỉ : Huyện Tây Sơn - Tỉnh Bình Định  
 

GIỚI THIỆU XÃ BÌNH NGHI




Trụ sở Ủy ban nhân dân xã

Vị trí địa lý, địa hình :

  Bình Nghi là xã đồng bằng trung du nằm trên trục đường quốc lộ 19 chạy dọc từ Đông sang Tây.

      - Phía Bắc : giáp sông Kôn.

      - Phía Nam : giáp xã Canh Liên - huyện Vân Canh.

      - Phía Tây : giáp xã Tây Xuân.

      - Phía Đông : giáp 2 xã là Nhơn Tân và Nhơn Phúc của huyện An Nhơn.

Cơ cấu hành chính :

    - Đảng ủy xã nhiệm kì 2005-2010:  gồm 1 bí thư và 1 phó bí thư

    - Hội đồng nhân dân xã nhiệm kì 2004-2009: gồm 1 chủ tịch và 1 phó chủ tịch

    - Ủy ban nhân dân xã nhiệm kì 2004-2009: gồm 1 chủ tịch và 2 phó chủ tịch

    Các ban ngành đoàn thể

          + Ủy ban mặt trận Tổ quốc

         + Hội cựu chiến binh

         + Hội nông dân

         + Hội liên hiệp phụ nữ

         + Hội chữ thập đỏ

         + Đoàn thanh niên

         + Ban tài chính

         + Ban địa chính

         + Đài truyền thanh

    Hình ảnh của ban lãnh đạo xã :

      - Bí thư Đảng ủy xã : Ông VĂN NGỌC THẠCH (kiêm chủ tịch HĐND xã)

       

     - Phó bí thư Đảng ủy xã: Ông VĂN THẾ HOÀI

       

      - Chủ tịch UBND: Ông LÊ VĂN NGỌC

       

     - Phó chủ tịch UBND: Ông VÕ VĂN THUẬN

       

      - Phó chủ tịch UBND: Ông ĐỖ VĂN ĐỊNH (kiêm trưởng Công an xã)

       

    - Chánh văn phòng Văn phòng UBND: Ông ĐINH XUÂN THÀNH

       

        

Đất đai :

Tổng diện tích tự nhiên là 4900 ha

      - Đất nông nghiệp : 2925,18 ha chiếm 59,7%.

      - Đất phi nông nghiệp : 507,08 ha chiếm 10,35%.

      - Đất chưa sử dụng: 1467,74 ha chiếm 29,95%.

Dân số và lao động :

      - Toàn xã có 13.665 nhân khẩu, trong đó có 6.244 nam và 7.241 nữ.  Dân số trong độ tuổi lao động: 5215 người.

Ngân sách xã :

      - Ngân sách của xã bình quân hàng năm: 1,7 - 2 tỷ đồng.

Thu nhập bình quân đầu người :

      - Thu nhập bình quân đầu người/năm: 9,3 triệu đồng.

Định hướng phát triển :

    a. Kinh tế :

       - Cơ cấu kinh tế theo hướng tỷ trọng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, xây dựng thương mại và dịch vụ chiếm trên 70%, nông - lâm nghiệp 30%.

       - Nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 10%, trong đó:

              + Công nghiệp, TTC, xây dựng: 13 - 14%.

              + Thương mại, dịch vụ: 12%.

              + Nông - lâm nghiệp: 5%.

       - Nông nghiệp:

              + Ổn định diện tích lúa 1717 ha, năng suất 52 tạ/ha.

              + Sản lượng lương thực cây có hạt 11.500 tấn.

       - Chăn nuôi: đến năm 2010

              + Đàn bò đạt 4.211 con, trong đó bò lai đạt 85%.

              + Đàn heo đạt 11.360 con, trong đó heo hướng nạc đạt 80%.

              + Đàn gia cầm đạt 57.500 con.

        - Đến năm 2010 thu nhập bình quân đầu người 15 triệu đồng / năm, thu ngân sách tăng bình quân hàng năm 12%. 

    b. Văn hoá - Xã hội

        - Dân số phát triển tự nhiên hàng năm 1%.

        - Xây dựng trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia.

        - Có 7/7 thôn đăng kí xây dựng làng văn hoá, đạt 4 làng văn hoá, phấn đấu hàng năm đạt đến 85% hộ gia đình văn hoá.

        - Đạt 5 hộ/1 máy điện thoại.

        - Hàng năm 70% chính quyền, đoàn thể xã vững mạnh.