
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã
Vị trí địa lý, địa hình :
Xã An Tân có vị trí địa lý nằm về phía Đông Nam huyện An Lão
, cách trung tâm huyện 2km và nằm trên trục đường chính 629 nối từ trung tâm huyện đến quốc lộ 1A
- Phía
Bắc : giáp xã An Trung và An Hưng.
- Phía
Nam : giáp xã An Hòa và An Quang.
- Phía
Tây : giáp xã An Trung.
- Phía
Đông : giáp xã An Hòa.
Cơ cấu hành chính :
- Đảng ủy xã nhiệm kì thứ 7 (2005-2010): gồm 1 bí thư và 1 phó bí thư
- Hội đồng nhân dân xã nhiệm kì thứ 6 (2004-2009): gồm 1 chủ tịch và 1 phó chủ tịch
- Ủy ban nhân dân xã
nhiệm kì thứ 6 (2004-2009): gồm 1 chủ tịch và 1 phó chủ tịch
Các ban ngành đoàn thể
+ Ủy ban mặt trận Tổ quốc
+ Đoàn thanh niên
+ Hội nông dân
+ Hội phụ nữ
+ Hội cựu chiến binh
+ Công an
+ Xã đội
+ Tư pháp
+ Địa chính xây dựng
+ Tài chính
+ Nông lâm
+ Giao thông thủy lợi
+ Văn hóa xã hội
Hình ảnh của ban lãnh đạo xã :
- Bí thư Đảng ủy xã: Ông LÊ VĂN LỰC (kiêm chủ tịch HĐND xã)

-Phó bí thư Đảng ủy xã: Ông NGUYỄN VĂN DŨNG
- Phó chủ tịch HĐND xã: Ông NGUYỄN QUANG TUYÊN
- Chủ tịch UBND xã: Ông VƯƠNG VĂN KHÔI

-Phó chủ tịch UBND xã: Ông TỪ NGỌC HÙNG
- Chánh Văn phòng UBND xã : Ông TRẦN VĂN THƠM
Đất đai :
Tổng diện tích tự nhiên là 2830 ha
- Nhóm đất nông nghiệp :
2225,63 ha chiếm 78,6% đất tự nhiên.
+ Đất sản xuất nông nghiệp : 883,87 ha chiếm 39,7%
đất nông nghiệp.
+ Đất lâm nghiệp
: 1340,02 ha chiếm 60,3% đất nông nghiệp.
- Nhóm đất phi nông nghiệp
:
308,4 ha chiếm 10,89% đất tự nhiên.
+ Đất chuyên dùng
: 64,15 ha chiếm 20,8% đất phi nông nghiệp.
+ Đất ở
:
28,4 ha chiếm 9,2% .
+ Đất nghĩa trang nghĩa địa : 21,61 ha chiếm
7%.
+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng :
194,24 ha chiếm 63%.
- Nhóm đất chưa sử dụng
:
295,97 ha chiếm 10,5% đất tự nhiên.
+ Đất bằng chưa sử dụng :
72,32 ha chiếm 24,4% đất chưa sử dụng.
+ Đất đồi núi chưa sử dụng :
223,65 ha chiếm 75,6% đất chưa sử dụng.
Dân số và lao động :
- Xã gồm có 7 thôn: Hưng Nhơn, Tân Lập, Thanh Sơn
, Tân An, Thuận An, Thuận Hòa, Gò Đồn. Trong đó, thôn Gò Đồn là thôn dân tộc thiểu số.
- Tổng số dân trong toàn xã đến năm 2004 là 5004 người. Trong đó:
+ Nam: 2623 người chiếm 52,4%.
+ Nữ : 2381 người chiếm 47,6%.
- Quy mô dân số trong toàn xã có xu hướng tăng lên, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là
8,5%, mật độ dân số chung là 177 người / km2.
- Tổng số lao động có đến năm 2004 là 1861 người, chiếm 37,1% tổng dân số và hầu hết
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm khoảng 95%. Tuy nhiên trong những năm gần
đây, số lao động từ độ tuổi 18 - 30 đã có xu hướng chuyển dần về thành thị.
Ngân sách xã :
- Trong giai đoạn 2000-2004, nền kinh tế của xã có sự tăng trưởng đáng kể.
Tổng giá trị sản xuất năm 2004 là 10942,8 triệu đồng, tăng 1,5 lần so với năm 2000
.Tốc độ tăng trưởng bình quân về giá trị sản xuất giai đoạn 2000-2004 là 9%.
Trong đó nông nghiệp tăng 9,7%, tiểu thủ công nghiệp tăng 5,2%.
- Tổng thu ngân sách năm 2004 là 910.273.080 đồng.
- Tổng chi ngân sách năm 2004 là 903.759.271 đồng.
Thu nhập bình quân đầu người :
- Thu nhập bình quân đầu người:
6 triệu đồng/ người/ năm.
Định hướng phát triển trong thời gian tới:
- Phát triển toàn diện cả về sản xuất, đời sống, cả kinh tế - xã hội - môi trường.
- Tiếp tục phấn đấu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành tiểu
thủ công nghiệp, dịch vụ và lâm nghiệp, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp.
- Nhanh chóng chuyển nền sản xuất theo lối truyền thống sang nền sản xuất theo hướng
hàng hóa.
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới, xây dựng các cụm văn hóa nối liền với trung
tâm huyện. Xây dựng tốt đời sống văn hoá ở cơ sở. Triệt để bài trừ mê tín dị đoan và
đồi phong bại tục. Đưa công nghệ thông tin vào phục vụ sản xuất và đời sống của người dân.